Hướng Dẫn Cài Đặt Phần Mềm Chemdraw Ultra 12

Sử dụng phần mềm ChemDraw (ChemOffice) GVHD: PGS.TS Bùi Thọ ThanhPHẦN MỞ ĐẦUI.

Bạn đang xem: Hướng dẫn cài đặt phần mềm chemdraw ultra 12

Lí do chọn đề tàiHiện nay, công nghệ thông tin ngày càng phát triển, nó có mặt trong hầu hết cácngành nghề. Dạy học cũng không phải là ngoại lệ. Việc ứng dụng công nghệ thông tinvào giảng dạy giúp giáo viên linh hoạt hơn trong việc soạn giáo án và thiết kế bài giảngsinh động hơn, từ đó sẽ gây được hứng thú cho học sinh. Hơn nữa, sẽ tiết kiệm nhiều thờigian. Đặc biệt trong môn Hóa học việc vẽ công thức cấu tạo của các chất và viết phươngtrình phản ứng là công việc thường xuyên và không thể thiếu .Để làm được việc này cần sử dụng các phần mềm chuyên biệt, đồng thời cũngphải biết cách sử dụng nó. Trong khi đó hiện nay có rất ít tài liệu hướng dẫn cách sử dụngcác phần mềm Hóa học. Hiện nay có rất nhiều phần mềm hóa học hỗ trợ cho việc đó,đồng thời có thể tính toán được góc liên kết, độ dài liên kết, năng lượng liên kết…Chemoffice là một trong những phần mềm có ứng dụng đó, nó rất cần thiết trongviệc trình bày công thức phân tử trong không gian 2 chiều và 3 chiều, viết chuỗi phảnứng, phương trình hóa học, và những công thức phân tử phức tạp...II. Mục đích nghiên cứuBiểu diễn công thức hóa học các chất, viết phương trình phản ứng…để phục vụcho việc thiết kế giáo án.III. Nhiệm vụ nghiên cứuTìm hiểu và khai thác những tính năng của chương trình ChemDraw để vẽ cấutrúc các chất…IV. Đối tượng và khách thể nghiên cứu- Đối tượng: phần mềm chemDraw- Khách thể: quá trình dạy và học hóa họcV. Phạm vi nghiên cứu- Vẽ cấu trúc các hợp chất hữu cơ phức tạp, cơ chế phản ứng hóa học…- Vẽ mô hình lai hóa- Thiết kế mô hình thí nghiệm.-…HVTH1Sử dụng phần mềm ChemDraw (ChemOffice) GVHD: PGS.TS Bùi Thọ ThanhPHẦN NỘI DUNGChương I. TỔNG QUAN VỀ CHEMOFFICEChemOffice và BioOffice có thể chạy trên điều hành Microsoft Windows.ChemOffice chỉ dành cho hệ điều hành Windows.ChemOffice Ultra là bộ phần mềm đầy đủ nhất của trường Đại học Cambridge.Với ChemDraw Ultra 8.0 các bạn có thể viết công thức, phương trình hóa học, chuỗiphản ứng mà không mất nhiều công sức như làm trong word hay các phần mềm hóa họcnhư ChemSketch hay Chemwin. Hơn nữa, ChemDraw Ultra 8.0 có thể đọc tên hâu hếtcác hợp chất hữu cơ (cả những hợp chất dị vòng phức tạp), đặc biệt có thể đo phổ cộnghưởng từ hạt nhân của tất cả các chất. CÁC ỨNG DỤNG CƠ BẢNChemDraw BioDraw Ultra biểu diễn công thức hóa học. Phần mềm này giúp tạocác văn bản, các hình vẽ, các dụng cụ thí nghiệm hóa học, các công thức hóa học của cáchợp chất tự nhiên quan trọng cùng với các cấu tạo cơ bản về nguyên tử các nguyên tố hóahọc.ChemDraw hỗ trợ biểu diễn các công thức hóa học, đồng phân cấu tạo, đồng phânhình học, đồng phân quang học với các kiểu công thức khác nhau như công thức Fisher,phối cảnh, Newman.HVTH2Sử dụng phần mềm ChemDraw (ChemOffice) GVHD: PGS.TS Bùi Thọ ThanhChương II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM( CHEMOFFICE )II.1. Cài đặt phần mềm ChemOffice vào máy tínhBước 1. Nhắp đúp vào biểutượng để bắt đầu cài đặt.

Xem thêm: Cách Sửa Lỗi Bug Splat Liên Minh Huyền Thoại 2019, Hướng Dẫn Cách Sửa Lỗi Bug Splat Lol 2019

Khiđó xuất hiện cửa sổ:Bước 2. Chọn next để tiếp tục:HVTH3Sử dụng phần mềm ChemDraw (ChemOffice) GVHD: PGS.TS Bùi Thọ ThanhBước 3. Chọn I accept the terms in the license agreementBước 4. Điền vào bản đăng kí theo mẫu:HVTH4Sử dụng phần mềm ChemDraw (ChemOffice) GVHD: PGS.TS Bùi Thọ ThanhBước 5. Chọn next để tiếp tục:Bước 6. Chọn next để tiếp tục. Sau đó chọn InstallHVTH5Sử dụng phần mềm ChemDraw (ChemOffice) GVHD: PGS.TS Bùi Thọ Thanh Chương trình cài đặt vào máy:Bước 7. Nhấn finish để kết thúc quá trình cài đặtHVTH6Sử dụng phần mềm ChemDraw (ChemOffice) GVHD: PGS.TS Bùi Thọ ThanhII.2. PHẦN MỀM CHEMDRAW ULTRA 8.0II.2.1. Khởi động chương trìnhChọn: Star/Program/ChemOffice 2004/Chem Draw Ultra 8.0 hoặc nhấp đúp vào biểutượngtrên màn hìnhMàn hình làm việc của chương trình sẽ xuất hiện:HVTH7Sử dụng phần mềm ChemDraw (ChemOffice) GVHD: PGS.TS Bùi Thọ ThanhII.2.2. Giới thiệu và cách sử dụng thanh menuII.2.2.1 File menuNgoài các lệnh thông thường, còn có:Open Special : Chứa các cấu trúc hóa họccủa amino acids, aromatics (hidrocacbonphương hướng), cycloalkanes, …và cácdụng cụ thí nghiệm hóa học. List nicknames: Liệt kê tên thôngthường của một số chất, liệt kê tên riêngcủa cấu trúc và cho phép đưa cấu trúc vàovăn bản hiện hành.Ví dụ:- Chọn lệnh File/ListNicknames, hộp thoại ListNicknames xuất hiện.- Chọn tên cấu trúc trong hộpHVTH8Sử dụng phần mềm ChemDraw (ChemOffice) GVHD: PGS.TS Bùi Thọ Thanhthoại List Nicknames rồiClick Paste, tên cấu trúc xuấthiện.- Click chuột phải vào tên cấu trúc, chọn lệnh Expand Label (hoặc chọn lệnh ExpandLabel từ menu Structure), cấu trúc xuất hiện.OCO Ngoài ra còn có một số tùy chọn phục vụ việc invăn bản trên ChemDraw nằm trong lệnhPreferences….II.2.2.2 Edit menuNgoài các lệnh thông thường, còn có: Get 3D Model : Chuyển cấu trúc hóa học dạng2D sang cấu trúc hóa học dạng 3D (mặc nhiên làdạng que). Insert Graphic… : Chèn hình từ các file của ChemDraw hoặc các file hình. Insert Object… : Chèn đối tượng từ các chương trình khác như Word, Excel,Equation,…HVTH9Sử dụng phần mềm ChemDraw (ChemOffice) GVHD: PGS.TS Bùi Thọ ThanhII.2.2.3 View menuChứa các lệnh hiện hoặc ẩn các cửa sổthông tin về cấu trúc và các thanh công cụ.Ví dụ: chọn lệnh view/show Periodic Table Window, bảng hệ thống tuần hoàn xuấthiện:- Click chọn nguyên tố bất kì, sẽ xuất hiện tên nguyên tố và số thứ tự:HVTH10Sử dụng phần mềm ChemDraw (ChemOffice) GVHD: PGS.TS Bùi Thọ ThanhII.2.2.4 Object menuNgoài các lệnh đã biết như Align,Group, Ungroup, …, đặc biệt có thêmlệnhAdd Frame: Bao bên ngoài cấu trúc các cặpngoặc hoặc hình chữ nhật, rất hữu ích trongviệc vẽ các phức chất.II.2.2.5 Structure menu Check Structure: kiểm tra cấu trúcđược chọn. Nếu cấu trúc đúng, sẽ hiển thịhộp thoại thông báo không tìm thấy lỗi; nếucấu trúc sai, sẽ hiển thị hộp thoại thông báochỗ sai. Contract Label: Thay thế (“nén”) phầncấu trúc được chọn bằng tên do người dùngtự đặt. Lưu ý đây không phải là lệnh ngượcvới lệnh Expand Label, vì lệnh này khôngcho phép nén phần cấu trúc chứa cácnguyên tố gốc hữu cơ.Define Nickname: Cho phép ngườidùng định nghĩa tên riêng cho phần cấutrúc được chọn để có thể sử dụng lại. Convert Name to Structure: Vẽ cấutrúc hóa học từ tên hóa học. Convert Structure to Name: gọi tênhóa học của cấu trúc hóa học được chọn.HVTH11Sử dụng phần mềm ChemDraw (ChemOffice) GVHD: PGS.TS Bùi Thọ ThanhII.2.2.6 exposedjunction.com menuGồm các lệnh liên quan đến định dạng văn bản.II.2.2.7 Curves menuThay đổi kiểu đường vẽ cho các loại hìnhkhông thuộc cấu trúc hóa học, như cácdụng cụ phòng thí nghiệm,…II.2.3. Giới thiệu và cách sử dụng các thanh công cụLiên kết (vách liên tục)Liên kết đôiLiên kết (vách đứt đoạn)Liên kết không xác địnhLiên kết có hướng ra phía sauLiên kết đámLiên kết có hướng ra phíatrướcLiên kết có hướng trốngLiên kết không xác định (códạng sóng)HVTH12Sử dụng phần mềm ChemDraw (ChemOffice) GVHD: PGS.TS Bùi Thọ ThanhDrawing Element:Công cụ vẽ, dùng để vẽ nhữnghình sau:HVTH13Sử dụng phần mềm ChemDraw (ChemOffice) GVHD: PGS.TS Bùi Thọ ThanhTemplates: Các mẫu (côngthức).Mẫu Aromatics:Mẫu Bicyclics:HVTH14Sử dụng phần mềm ChemDraw (ChemOffice) GVHD: PGS.TS Bùi Thọ ThanhMẫu Clipsware phần 1:Mẫu Clipsware phần 2: Cách vẽ liên kết trong phân tử- Có thể sử dụng bảng MultiBond để tạo ra những liên kết đa dưới đây:HVTH15Sử dụng phần mềm ChemDraw (ChemOffice) GVHD: PGS.TS Bùi Thọ ThanhLiên hết đôi: Có 3 cách vẽ một liên kết đôi:- Dùng công cụ Double Bond- Click chuột thêm một lần lên liên kết đơn- Click chuột phải một lần lên liên kết đơn rồi chọnDouble rồi Plain trong bảng dướiHVTH16Sử dụng phần mềm ChemDraw (ChemOffice) GVHD: PGS.TS Bùi Thọ ThanhLiên kết ba, bốn: Để vẽ một liên kết ba, bốn, có thể click chuột thêm một lần lên liên kếtđôi, ba. Hoặc làm tương tự như cách ba rồi chọn Tripble hay Quadrupble.Liên kết có hướng và liên kết cho nhận:Để vẽ liên kết cho nhận hoặc liên kết có hướng, bạn click chuột vào liên kết tương ứng.Để thay đổi chiều của liên kết bạn click chuột vào giữa liên kết, chiều của liên kết sẽ thayđổi.Vẽ công thức các hợp chất- Click chuột vào công thức tương ứng- Đưa chuột 1 lần lên vùng vẽ. Xuất hiê nê công thức- Khi di chuyển chuột trong vòng vừa vẽ, sẽ xuất hiện ô vuông màu xanh chỉ vị trí cácnguyên tố trong vòng, cũng như các liên kết.- Sau khi vẽ 1 vòng, bạn click chuột liên tiếp lên một liên kết của vòng thì một vòngkhác có chung cạnh tạo raDecahidronaphthaleneHVTH17Sử dụng phần mềm ChemDraw (ChemOffice) GVHD: PGS.TS Bùi Thọ ThanhCHƯƠNG III: ỨNG DỤNGGiới thiệu một vài ứng dụng cơ bản của ChemDrawIII.1 Vẽ mô hình lai hóa. Ví dụ: Trình bày mô hình lai hóa của phân tử CH2 = CH2Bước 1: Vẽ 3 orbital p lai hóa.Dùng công cụ vẽ orbital, dung công cụ chọn toàn phần để di chuyển và xoay cácorbital.Bước 2: Vẽ orbital p chưa lai hóa.Dùng công cụ vẽ orbital, sau đó dùng lệnh Object/Bring to front để di chuyểnorbital chưa lai hóa lên trên.HVTH18Sử dụng phần mềm ChemDraw (ChemOffice) GVHD: PGS.TS Bùi Thọ ThanhBước 3: Vẽ 2 orbital s.Dùng công cụ vẽ orbital, sau đó dùng công cụ chọn toàn phần để di chuyển 2orbital đến xen phủ, tiếp tục dùng lệnh Object/Bring to front để di chuyển orbital s lêntrên.Bước 4: Vẽ hình đối xứng. Dùng lệnh Copy và Paste, sau đó dùng lệnh Object/FlipHorizontal để tạo đối xứng qua mặt phẳng dọc đối với hình vừa nhận được.Bước 5: Di chuyển 2 hình xen phủ nhau: dùng công cụ chọn toàn phần, sau đó dùng côngcụ vẽ liên kết dợn sóng để liên kết 2orbital p chưa liên kết.HVTH19Sử dụng phần mềm ChemDraw (ChemOffice) GVHD: PGS.TS Bùi Thọ ThanhIII.2 Vẽ cấu trúc phân tửVí dụ 1: Vẽ cấu trúc phân tử 2,4,6- tribromphenolBước 1: Vẽ vòng benzen- Click chuột vào biểu tượng vòng benzentrên thanh công cụ (khi đó biểutượng sẽ bị chìm xuống so với ban đầu), sau đó đưa con trỏ ra ngoài màn hình soạn thảo,click chuột vào vị trí cần vẽ:Bước 2: Vẽ liên kết đơn- Click chuột vào biểu tượng liên kết đơnsau đó đưa trỏ vào vị trí cần liên kết(thấy xuất hiện một ô vuông nhỏ bao quanh vị trí cần liên kết)HVTH20và click chuột.